Today ESL

Xem Video Online

  Home - Forum - Vocabularies - Exercises - English Games - Collection - Verbs - SearchMy Account - Contact

Trang nhà - Diễn đàn - Từ vựng - Bài tập - Trò chơi - Sưu tầm - Động Từ - Tìm- Thành viên - Liên hệ
 


Dynamic english 105 - Anh Ngữ sinh động bài 105



Bấm vào đây để nghe           

Bấm vào đây để download phần âm thanh.

Ðây là Chương Trình  Anh Ngữ Sinh Ðộng  New Dynamic English, bài 105. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe phần Câu Ðố Trong Tuần, Question of the Week với câu hỏi, What Animal Is It?  Trong ba con, con vịt, con cá, con rùa, đoán xem đó là con gì.  

 Question of the Week: question
 
 Larry:  Question of the Week!
 
· a duck  vịt  [drake=vịt đực; duck=vịt cái; duckling=vịt con]
· a fish  cá [a school of fish=đàn cá; chữ fish thường dùng chung cho số ít và số nhiều]
· a turtle  rùa
 
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max:   This week we will ask What Animal Is It?
 
   We’ll have the answers on the next show.
 
    Question number one.  Is it a duck..., a fish..., or a turtle?
 
    Listen carefully.
 
 Larry:   It can walk.
 
    It can swim.
 
    It can’t fly.
 
 Max:   What is it?
 
 
 Max:   Question number two.  Is it a duck..., a fish..., or a turtle?
 
    Listen carefully.
 
 Larry:   It can’t walk.
 
    It can swim.
 
    It can’t fly.
 
 Max:   What is it?
 
 
 Max:   Question number three.  Is it a duck..., a fish..., or a turtle?
 
    Listen carefully.
 
 Larry:   It can walk.
 
    It can swim.
 
    It can fly.
 
 Max:   What is it?
 
    We’ll have the answers on next week’s show.
 
 MUSIC
 NDE Closing
 
 Larry:    A Question for You
 
 Max:   Now here’s a question for you.
 
 Larry:   Listen for the bell, then say your answer.
 
 
 Max:   Can you use a computer?
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max:   OK.  I see.
 
 MUSIC
 
 
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, ta nghe Elizabeth kể sẽ cùng bạn trai là Boris đi chơi ở Williamsburg, ngày xưa là thủ phủ của tiểu bang Virginia [bây giờ thủ phủ của Virginia là Richmond]. Do you have special plans this weekend?= Cuối tuần này bạn có dự tính làm gì đặc biệt không? Weekend=cuối tuần; ở Mỹ, công sở nghỉ làm việc cuối tuần, tức là thứ bẩy và chủ nhật..
   Elizabeth is going on a trip to Williamsburg with Boris.
 
· capital  thủ phủ, thủ đô. [Dùng thủ phủ cho tiểu bang; dùng thủ đô cho cả nước].   Ôn lại, phân biệt: Capitol=toà nhà Quốc Hội Mỹ hay toà dân biểu tiểu bang.
· romantic  lãng mạn
 
 It looks the same way it did four hundred years ago.  Thành phố trông y như xưa cách đây 4 trăm năm.
 
 I’ve always wanted to visit Williamsburg.  Tôi vẫn hằng muốn thăm Williamsburg.
 
 Cut 2
 
 SFX:  show ending music.
 
 Larry:  Thanks, folks.  Show’s over.
 
 SFX:  door opening sound, footsteps
 
 Max:  (voice over) Well, I’m ready for my weekend.
 
 Eliz:   So am I!
 
 Max and Kathy:  Hi.  Hi, Elizabeth.
 
 Max:  Ready for your weekend, too, huh, Elizabeth?
 
   Do you have any special plans?
 
 Eliz:  Actually, I do.
 
 Kathy:  Really?  What’s up?
 
 Eliz:  Well, I’m going away for the weekend.
 
   Boris and I are going on a trip this weekend.
 
 Kathy:  Oh, how romantic!
 
   Where are you going?
 
 Eliz:  We are going to Williamsburg, Virginia.
 
 Max:  Williamsburg.  That’s the old capital of Virginia.
 
   I went there with my family a few weeks ago.
 
   It’s a very old city.  And beautiful.
 
   You know, it looks the same way it did four hundred years ago.
 
 Eliz:  Yes, I’ve always wanted to visit Williamsburg.
 
   And Boris has never been there either.
 
 Kathy:  Well, have a wonderful time!
 
 Max:  Yes, have a good time.
 
 Eliz:   Oh.  It’s time to begin my show.
 
    Excuse me.
 
 Larry:  Ready for Functioning in Business. Cue Music...
 
 Vietnamese Explanation
 Cut 3
 Trong phần Functioning in Business, Anh Ngữ Thương Mại Trung cấp, quí vị nghe mẩu đàm thoại trong phần cuối bữa ăn trưa, phần 6. This program focuses on showing appreciation=chương trình này chú trọng vào cách bầy tỏ lòng cảm kích. Charles had presented his information to Shirley, and now she had to make her decision. =Charles đã trình bầy tin tức của mình cho Shirley, và bây giờ bà ấy phải quyết định.  Hãy nghe mẩu đàm thoại vào phần cuối bữa ăn trưa. I hope we will be able to do business together=tôi hy vọng chúng ta có thể giao dịch thương mại với nhau.

If there is any further information that we need, we’ll give you a call at the hotel=nếu cần thêm tin tức, chúng tôi sẽ gọi điện thoại cho ông ở khách sạn. Sau đó trong phần kế tiếp, quí vị học thêm những câu như, Could we have the check, please? Xin cho tôi biên lai tính tiền. You’ve put a lot of time and effort into this proposal=ông đã bỏ ra nhiều thì giờ và công lao vào đề nghị này. Discuss in detail=thảo luận từng chi tiết. We really appreciate it=chúng tôi thực rất cảm kích.  

 

Opening
 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz:   Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry:   Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
    Today’s unit is “A Business Lunch, Part 6.”
 
    This program focuses on Showing Appreciation.
 
   We are following three people involved in business meetings and negotiations.
 
    They are Charles Blake, of International Robotics, Michael Epstein of Advanced Technologies, and Shirley Graham, also of Advanced Technologies.
 
 
 MUSIC
 Interview:   Epstein
 
 Larry:   Interview
 
 
 Eliz:  Today we’ll be talking with Mike Epstein of Advanced Technologies.
 
 SFX:   Phone bleep
 
 Eliz:   Hello, Mike.
 
 Epstein:   Hello, Elizabeth.
 
 Eliz:   Today we’re going to listen to the end of your lunch meeting with Charles Blake.
 
 Epstein:   Yes, Charles had presented his information to Shirley, and now she had to make her decision.
 
 Eliz:   OK.  Let’s listen to the conversation.
 
 Dialogue:  The End of the Meal
 
 Larry:   Dialog
 
 
    Mr. Epstein, Mr. Blake, and Ms. Graham finish their meal.
 
 We really appreciate it.  Chúng tôi thực rất cảm kích.
 
 Epstein:  Could we have the check, please?
 
 Waitress:  Certainly.  I’ll bring it right over.
 
 Blake:  Well, thank you for the delicious meal.
 
 Graham:  You’re very welcome.
 
   You’ve put a lot of time and effort into this proposal.
 
    We really appreciate it.
 
 Blake:  It was a pleasure.
 
    I hope that we’ll be able to do business together.
 
 Graham:  Mike and I will discuss your proposal in detail this afternoon.
 
   And we look forward to seeing you tomorrow.
 
    How about one o’clock in my office?
 
 Blake:   That sounds fine.
 
    I’ll fax my report to you in the morning.
 
 Graham:   Good.
 
 Blake:  And if there’s any further information that you need......
 
 Graham:  We’ll give you a call at your hotel.
 
 Epstein:  Can we take you back to your hotel?
 
 Blake:  No, thanks!
 
    I think I’ll go for a walk before I go back to the hotel.
 
 Epstein:  Well, see you tomorrow!
 
 Blake:  I’m looking forward to it!
 
 Graham:  Have a nice walk!
 
 Blake:  Thanks!
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, xin nghe và lập lại để tập nói những câu vừa học.  Delicious=ngon miệng; a delicious meal=bữa ăn ngon miệng.
 Cut 4
 Language Focus:   Listen and Repeat
 
 Larry:    Listen and Repeat. 
 
 Eliz:  Well, thank you for the delicious meal.
 
 (pause for repeat)
 
 Larry:  You’re very welcome.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Eliz:   We really appreciate it.
 
 (pause for repeat)
 
 Larry:   It was a pleasure.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Eliz:  Can we take you back to your hotel?
 
 (pause for repeat)
 
 Larry:  No, thanks!  I think I’ll go for a walk.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, Elizabeth hỏi Ông Epstein về cảm tưởng của Ông về đề nghị mua người máy điện tử robots của hãng của Ông Blake. Reliable=(adj.) đáng tin. [verb: To rely on, to count on, nhờ, tin]. You can count on me. Bạn có thể tin ở tôi. Can I rely on your help? Tôi nhờ bạn giúp được không? 
 Well, I thought Charles presented a very strong case=tôi nghĩ là Charles trình bầy trường hợp rất vững, đầy tính thuyết phục, convincing.  A strong case=trường hợp mạnh, vững, đáng tin. And I was convinced that we should buy his robots=và tôi tin là chúng tôi nên mua máy điện tử của ông ta. But it was Shirley’s project and it was her decision=nhưng đó là dự án của bà Shirley Graham và đó là quyết định của bà.  My job was to give her the best advice=việc của tôi là đưa ra lời khuyên tốt nhất cho bà ta. Nhận xét: advice=(danh tự ở số ít, không có s), lời khuyên. A piece of advice=một lời khuyên.
 Cut 5
 
 Interview:   Epstein
 
 Larry:   Interview
 
 Eliz:   Well, do you think it was a successful meeting?
 
 Epstein:   Well, I thought Charles presented a very strong case.
 
    I knew that his company made the best robots.
 
    And I was convinced that we should buy his robots.
 
 Eliz:   So you weren’t concerned about aftersales service?
 Epstein:   No, I wasn’t.
 
    I felt that the robots were extremely reliable and that aftersales service wouldn’t be a problem.
 
 Eliz:   It wasn’t your decision, though?
 
 Epstein:   No, it wasn’t.  It was Shirley’s project and it was her decision.
 
    My job was to give her the best advice.
 
 Eliz:   Well, thank you again for being on our show.
 
 Epstein:   It’s been my pleasure.

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 105 trong Chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Source: http://www.voanews.com
Views: 5902   
            
 

Liên kết - Giúp đỡĐiều lệ - Liên hệ

Links - FAQ - Term of Use - Privacy Policy - Contact

tieng anh - hoc tieng anh - ngoai ngu - bai tap tieng anh - van pham - luyen thi toefl

Copyright 2013 EnglishRainbow.com , TodayESL.com & Sinhngu.com All rights reserved.