englishrainbow.com
 
   
   

Diễn Đn
 Những chủ đề mới nhất
 Những gp mới nhất
 Những chủ đề chưa gp

 
Truyện cổ tch

Tr chơi chữ
Học từ vựng

(search by nick)

 
 

Forum > Ngữ php tiếng Anh >> Cch rt gọn cu khi sử dụng mệnh đề quan hệ (who, which,...)

Bấm vo đy để gp kiến

 Post by: ericdan
 member
 ID 13980
 Date: 11/01/2006


Cch rt gọn cu khi sử dụng mệnh đề quan hệ (who, which,...)
profile - trang ca nhan  posts - bai da dang    edit -sua doi, thay doi  post reply - goy y kien
Hi lovelycat! Bạn c thể gip mnh v mọi người biết cch sử dụng cu rt gọn khi sử dụng mệnh đề quan hệ được khng. V dụ như:
The man who was fallen down from the stair is lying on bed.

--> The man falling down from the stair is lying on bed.

Is it true?


gp kiến
 Reply: lovelycat
 member
 REF: 88549
 Date: 11/04/2006


  profile - trang ca nhan  posts - bai da dang  edit - sua bai, thay doi   post reply - goy y kien, dang bai
Cho mnh xin lỗi v sự chậm trễ ny nh bạn. Chẳng l hổm ry mnh tập trung cho cc bi kiểm tra nn khng c thời gian trả lời bạn sớm được.Về vấn đề bạn hỏi mnh ấy.Đy l tư liệu mnh nghĩ bạn v mọi người c thể tham khảo được.

That và which làm chủ ngữ của câu phụ




Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể nào bỏ đi được.




We bought the stereo that had been advertised at a reduced price.




1.             That và which làm tân ngữ của câu phụ




Ø       Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng làm tân ngữ. Do đó nó có thể bỏ đi được.




George is going to buy the house (that) we have been thinking of buying




 




Ø       Người ta dùng that chứ không dùng which khi:




·         Đứng trước nó là một tính từ so sánh bậc nhất + danh từ




That is the best novel that has been written by this author.




·         Khi đằng trước nó là một số các đại từ phiếm chỉ như all, some, any, anything, everything, much, little, nothing v.v..




Ex1: I want to see all that he possesses.




Ex2: All the apples that fall are eaten by pig.




2.              Who làm chủ ngữ của câu phụ




Ø       Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó, làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể bỏ đi được.




The man (who) is in this room is angry.




3.              Whom làm tân ngữ của câu phụ




Ø       Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ( động vật nuôi trong nhà được coi là có tính cách hoặc trong trường hợp muốn nhân cách hoá) ở trước nó và làm tân ngữ của câu phụ, nó có thể bỏ đi được.




The men (whom) I don't like are angry.




Ø       Nếu whom làm tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 Verb + 1 giới từ thì lối viết chuẩn nhất là đưa giới từ đó lên trước whom.




The man to whom you have just talked is the chairman of the company.




Ø       Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ thì 2 giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ.




The man  whom you are looking forward to is the chairman of the company.




Ø       Không được dùng who thay cho whom trong văn viết dù nó được chấp nhận trong văn nói.




4.             Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc.




      1)  Mệnh đề phụ bắt buộc.




Ø       Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ý nghĩa ban đầu.




Ø       Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận




Ø       Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào.




Weeds that float to the surface should be removed before they decay.




      2) Mệnh đề phụ không bắt buộc




Ø       Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu.




Ø       Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi.




Ø       Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy.




Ex1: My car, which is very large, uses too much gasoline.




Ex2: This rum, which I bought in the Virgin Islands, is very smooth.




5.             Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ




Ø       ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là có sự giới hạn của mệnh đề phụ đối với danh từ đằng trước (trong tiếng Việt: chỉ có)




The travelers who knew about the flood took another road.




(Chỉ có các lữ khách nào mà...)




The wine that was stored in the cellar was ruined.




(Chỉ có rượu vang để dưới hầm mới bị...)




Ø       Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách thì nó không xác định hoặc giới hạn danh từ đứng trước nó. (trong tiếng Việt: tất cả).




The travelers, who knew about the flood, took another road.




(Tất cả lữ khách...)




The wine, which was stored in the cellar, was ruined.




(Tất cả rượu vang...)




Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói.  Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc.




6.             Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which




Ø       Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này.




Ex1: Their sons, both of whom (không được nói both of them) are working abroad, ring her up every week.




Ex2: The buses, most of which were full of passengers, began to pull out.




 




Ø       What = the thing/ the things that có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ.




Ex1: What we have expected is the result of the test.




Ex2: What happened to him yesterday might happen to us tomorrow.




7.             Whose = của người mà, của con mà.




Ø     Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc độngvật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.




James, whose father is the president of the company, has received a promotion.




 




Ø       Trong lối văn viết trang  trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận.




Savings account, of which (= whose) interest rate is quite hight, is very common now.




 




Ø       Hoặc dùng with + noun/ noun phrase  thay cho whose




The house whose walls were made of glass = The house with the glass walls.




8.             Cách loại bỏ mệnh đề phụ




Đối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nó) trong một số trường hợp sau:




Ø       Trước một mệnh đề phụ mà cấu trúc động từ ở thời bị động.




This is the Z value (which was) obtained from the table areas under the normal curve.




 




Ø       Trước một mệnh đề phụ mà sau nó là một ngữ giới từ.




The beaker (that is) on the counter contains a solution.




 




Ø       Trước một cấu trúc động từ ở thể tiếp diễn.




The girl (who is)  running down the street might be in trouble.




 




Ø       Ngoài ra trong một số trường hợp khi đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ bắt buộc gắn liền với chủ ngữ đứng trước nó và mệnh đề phụ ấy diễn đạt qui luật hoặc sự kiện diễn đạt theo tần số, người ta có thể bỏ đại từ quan hệ và động từ chính thay vào đó bằng một Verb-ing.




The travelers taking (= who take) this bus on a daily basis buy their ticket in booking.




 




Ø       Trong những mệnh đề phụ không bắt buộc người ta cũng có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be khi nó đứng trước một ngữ danh từ. Tuy nhiên phần ngữ danh từ còn lại vẫn phải đứng giữa 2 dấu phẩy.




Mr Jackson, (who is) a professor, is traveling in the Mideast this year.




 




Ø       Loại bỏ đại từ quan hệ và động từ chính, thay vào đó bằng 1 Verb-ing khi mệnh đề phụ này đi bổ nghĩa cho một tân ngữ (lối viết này rất phổ biến).




The president made a speech for the famous man visiting (who visited) him.



 
 Reply: phuvv06
 member
 REF: 88759
 Date: 11/22/2006


  profile - trang ca nhan  posts - bai da dang  edit - sua bai, thay doi   post reply - goy y kien, dang bai
Hiện nay bạn học ci g , ở du?


 
  gp kiến

 
 

 

  K hiệu: : trang c nhn :chủ để đ đăng  : gởi thư  : thay đổi bi  : kiến

 
 
 
 
Copyright © 2006 EnglishRainbow.com , TodayESL.com & Sinhngu.com All rights reserved
Design by EnglishRainbow.com Group